CYANOCOBALAMIN (VITAMIN B12)

Chi tiết sản phẩm:

  • Số CAS:68-19-9
  • Công thức phân tử:C63H88CoN14O14P
  • Điều kiện bảo quản:2-8°C
  • MÀU SẮC:Màu đỏ đến đỏ sẫm
  • HÌNH THỨC:Bột tinh thể hoặc tinh thể
  • Mã HS:2936260000
  • Thành phần nguyên liệu:Hơn 98% là vitamin B12, phần còn lại là nước.
  • Chi tiết sản phẩm

    Thẻ sản phẩm

    Hình dạng và đặc tính

    Sản phẩm này là tinh thể màu đỏ thẫm hoặc bột tinh thể, không mùi, không vị và có khả năng hút ẩm mạnh. Tan ít trong nước hoặc etanol, không tan trong cloroform hoặc ete. Chịu nhiệt tốt, nhưng có thể mất tác dụng khi tiếp xúc với các chất oxy hóa hoặc khử (như vitamin C hoặc hydro peroxide, v.v.), muối kim loại nặng và axit mạnh, kiềm mạnh.

    Cấu trúc hóa học

    Vitamin B12 là một hợp chất bát diện đều chứa các ion coban. Cấu trúc trung tâm của nó là một vòng corrin phẳng được tạo thành từ bốn pyrrole liên kết với nhau. Phân tử vitamin B12 về cơ bản được cấu tạo từ 3 phần: một vòng corrin được liên kết bởi bốn nguyên tử N và các ion coban trung tâm; 5,6-dimethylbenzimidazole (DMBI) liên kết với các nguyên tử N-7 và các ion coban tạo thành các phối tử bậc thấp (α) của phân tử vitamin B12. Ngoài ra, DMBI cũng liên kết với aminopropanol thông qua các nhóm phosphat, và aminopropanol liên kết cộng hóa trị với chuỗi bên axit propionic trên pyrrole D; nhóm adenosyl hoặc nhóm metyl liên kết với các ion coban để tạo thành phối tử bậc cao (β) của phân tử vitamin B12. Các loại vitamin B12 khác nhau được hình thành khi nhóm hóa học của vòng corrin khác với nhóm hóa học của vòng corrin trên trục của vòng corrin. Nhóm hydroxyl (-OH) liên kết với ion coban trong vòng gluline để tạo thành hydroxycobalamin. Tương tự, deoxyadenosine (5'-deoxyadenosyl), methyl (-CH3), cyanide (-CN) và ion coban liên kết với nhau để tạo ra adenosine cobalamin (deoxyadenosylcobalamin), methylcobalamin (methylcobalamin) và cyanocobalamin (cyanocobalamin). Trong tự nhiên, dạng cuối cùng của vitamin B12 được tổng hợp sinh học bởi vi sinh vật là adenosine cobalamin (coenzyme B12), methyl cobalamin và hydroxycobalamin. Tuy nhiên, vì tính chất của chúng không ổn định lắm, natri cyanide được thêm vào một cách nhân tạo trong quá trình tinh chế công nghiệp để chuyển đổi dạng tự nhiên của vitamin B12 thành cyanocobalamin ổn định hơn.

    Chức năng sinh lý

    Cải thiện tỷ lệ sử dụng axit folic, tổng hợp methionine (được tổng hợp từ cysteine) và choline với axit folic, và tổng hợp các tiền chất cyanocobalamin như methyl cobalamin và coenzyme B12 trong quá trình sản xuất pyrimidine và pyrimidine, đồng thời tham gia vào quá trình methyl hóa của nhiều hợp chất quan trọng. Khi thiếu vitamin B12, hoạt động chuyển nhóm methyl từ axit methyl tetrahydrofolic bị giảm, làm cho axit folic trở nên không sử dụng được, dẫn đến thiếu axit folic. Duy trì quá trình trao đổi chất và chức năng của bao myelin thần kinh. Thiếu vitamin B12 có thể gây ra rối loạn thần kinh, thoái hóa tủy sống và các triệu chứng tâm thần nghiêm trọng. Thiếu vitamin B12 có thể dẫn đến viêm dây thần kinh ngoại biên. Biểu hiện sớm của thiếu vitamin B12 ở trẻ em là tâm trạng bất thường, biểu hiện chậm chạp, phản xạ chậm và cuối cùng dẫn đến thiếu máu. Thúc đẩy sự phát triển và trưởng thành của hồng cầu. Methylpropandiyl coenzyme A được chuyển hóa thành succinoyl coenzyme A và tham gia vào chu trình axit tricarboxylic, trong đó succinoyl coenzyme A có liên quan đến quá trình tổng hợp heme. Vitamin B12 cũng tham gia vào quá trình tổng hợp axit deoxynucleotit (DNA), chuyển hóa chất béo, carbohydrate và protein, đồng thời tăng cường tổng hợp axit nucleic và protein.


  • Trước:
  • Kế tiếp:

  • Hãy viết tin nhắn của bạn vào đây và gửi cho chúng tôi.